Quảng cáo
Đăng nhập
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1.300
Tháng 04 : 10.041
Năm 2020 : 126.879
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN GDCD 6, 7, 8, 9 (Tuần từ 24/2 đến 29/2/2020)

Trường THCS Đống Đa                               Nhóm GDCD 6

ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT

(Phạm vi: bài 12,13,14, 15 )

A. Phần trắc nghiệm:

I. Khoanh tròn chữ cái đầu câu em chọn.

Câu 1. Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em ra đời vào năm nào?

A. 1988             B. 1990               C. 1989                   D. 1991

Câu 2. Việc làm nào sau đây là vi phạm trật tự an toàn giao thông?

A. Đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe gắn máy.

B. Mang giấy phép khi lái xe.

C. Đi xe đạp vào phần đường dành cho người đi bộ

D. Không đi xe dàng hàng hai, hàng ba.

Câu 3. Việc làm nào sau đây là vi phạm quyền trẻ em?

A. Tổ chức các sân chơi lành mạnh cho trẻ em.

B. Lôi kéo, dụ dỗ trẻ em uống rượu, hút thuốc.

C. Tạo mọi điều kiện cho trẻ em được đi học

D. Cho con cái tham gia các hoạt động tập thể của trường tổ chức.

Câu 4. Biển hiệu lệnh có các dấu hiệu nào?

A. Hình tròn, nền màu xanh lam, hình vẽ màu trắng nhằm báo hiệu điều phải thi hành.

B. Hình tròn, nền màu vàng, hình vẽ màu trắng nhằm báo hiệu điều phải thi hành.

C. Hình tròn, nền màu xanh lam, hình vẽ màu đen nhằm báo hiệu điều phải thi hành.

D. Hình tròn, nền màu xanh trắng, hình vẽ màu đen nhằm báo hiệu điều phải thi hành.

Câu 5. Trẻ em trong độ tuổi nào bắt buộc phải hoàn thành bậc giáo dục tiểu học?

A. Từ 6 – 16 tuổi             B. Từ 6 – 14 tuổi          C. Từ 8 – 14 tuổi           D. Từ 6 – 18 tuổi

II. Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống.

Câu 1. Biển báo cấm hình tròn, …………………………….., viền đỏ, hình vẽ màu đen thể hiện ………….

Câu 2. Không ai được ………………… vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý, trừ trường hợp ……………………………………..

Câu 3. Người đi bộ phải đi trên ………………, ………………; nếu không có lề thì đi sát ……….........................

III. Đánh dấu (x) vào ô trông tương ứng.

Câu 1. Cho biết những việc làm sau đây là thể hiện quyền hay nghĩa vụ học tập?

Việc làm

Quyền

Nghĩa vụ

A. Học với bất cứ hình thức nào

 

 

B. Chăm chỉ học tập.

 

 

C. Học suốt đời.

 

 

D. Chủ động, tự lập, tự giác trong học tập, không bỏ học giữa chừng.

 

 

Câu 2. Cho biết trong những việc làm sau đây, việc làm nào thực hiện quyền trẻ em, việc làm nào vi phạm quyền trẻ em?

Việc làm

Thực hiện quyền trẻ em

Vi phạm quyền trẻ em

A. Cho trẻ em đi học khi đến tuổi.

 

 

B. Bắt trẻ em làm những việc nặng nhọc, nguy hiểm.

 

 

C. Quan tâm dạy dỗ, giáo dục không cho trẻ tham gia các trò chơi không lành mạnh.

 

 

D. Không cho con bày tỏ ý kiến.

 

 

 

B. Phần tự luận:

1. Cho biết theo công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em, quy định trẻ em có mấy nhóm quyền? Kể tên.

2. Ý nghĩa của công ước LHQ về quyền trẻ em? Nêu 2 việc làm thực hiện đúng quyền trẻ em theo quy định của công ước LHQ.

3. Ở địa phương em đã có những hoạt động nào góp phần bảo vệ các quyền của trẻ em?

4. Cho biết các nguyên nhân phổ biến của tai nạn giao thông. Theo em nguyên nhân nào là chính?

5. Tại sao mọi người phải thực hiện đúng trật tự an toàn giao thông?

6. Cho biết pháp luật quy định như thế nào đối với người đi bộ?

7. Việc học tập có ý nghĩa gì đối với bản thân, gia đình? Trong học sinh hiên nay có nhiều hiện tượng học sinh bỏ học, trốn tiết đi chơi; lười không chịu học … Em có suy nghĩ gì đối với các hiện tượng này?

8. Tình huống: Nam là một học sinh chăm ngoan. Nhà em nghèo lắm, sau Nam còn có 2 em. Đang học lớp 6 thì mẹ mất, còn bố thì cũng đau ốm luôn. Nam có thể phải nghỉ học ở nhà để lao động giúp bố và nuôi các em.

Nếu là Nam, trong hoàn cảnh đó, em sẽ giải quyết khó khăn như thế nào? Vì sao?

 

Trường THCS Đống Đa                         Nhóm GDCD 7

NỘI DUNG ÔN TẬP

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: Khoanh tròn vào chữ in hoa trước ý trả lời đúng

Câu 1: Biểu hiện nào dưới đây là làm việc có kế hoạch?

A. Sắp xếp thời gian hợp lí cho công việc.       B. Không cần dự kiến trước kết quả.

C. Không bao giờ lập kế hoạch.               D. Làm việc tùy tiện.

Câu 2: Sống và làm việc có kế hoạch là

A. làm việc một cách ngẫu hứng.

B. làm việc theo sự sắp xếp của bố mẹ.

C. làm việc theo sự sắp xếp của nhà trường.

D. sắp xếp những công việc hàng ngày một cách hợp lý để thực hiện có hiệu quả.

Câu 3: Việc làm nào sau đây vi phạm quyền trẻ em?

A. Tạo việc làm cho trẻ em khó khăn.       

B. Đưa trẻ em hư vào trường giáo dưỡng.    

C. Bắt trẻ em bỏ học để lao động kiếm sống.

D. Buộc trẻ em nghiện hút phải đi cai nghiện.

Câu 4: Toàn bộ các điều kiện tự nhiên và nhân tạo bao quanh con người, có tác động đến đời sống, sự tồn tại, phát triền của con người và thiên nhiên được gọi là gì?

A. Tài nguyên thiên nhiên.                       B. Tự nhiên.

C. Môi trường.                                         D. Môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

Câu 5: Vì một lần M phạm lỗi ở lớp và bị điểm kém nên mẹ của M đã phạt không cho M ăn cơm, bắt M nhịn đói. Hành động đó vi phạm quyền nào của trẻ em?

A. Quyền được bảo vệ.                           B. Quyền được giáo dục.

C. Quyền được chăm sóc.                       D. Quyền được bảo vệ và giáo dục. 

Câu 6: Hành vi nào sau đây gây ô nhiễm và phá hủy môi trường?

A. Trồng cây gây rừng.

B. Phá rừng trồng cây lương thực.

C. Khai thác thủy hải sản theo chu kì.

D. Khai thác gỗ theo kế hoạch và kết hợp với việc cải tạo rừng.

Câu 7: Biện pháp nào sau đây giúp bảo vệ môi trường?

A. Vứt rác xuống dòng sông.            

B. Khai thác nước ngầm bừa bãi.

C. Đổ nhớt xả vào đường thoát nước.   

D. Giữ gìn vệ sinh xung quanh nhà ở, nơi công cộng.

Câu 8: Ngày môi trường thế giới là ngày

A. 5/6.                   B. 5/7.                       C. 5/8.                  D. 5/9.

Câu 9: Nội dung nào sau đây không thể hiện làm việc theo kế hoạch?

A. Việc hôm nay chớ để ngày mai.                    B. Học bài nào về nhà thuộc ngay bài đó.
C. Không cần dự kiến trước kết quả đạt được.       D. Giờ nào việc đó.

Câu 10: Trong trường hợp bị kẻ xấu rủ rê, lôi kéo vào con đường trộm cắp, em sẽ làm gì?

A. Làm theo lời dụ dỗ để có tiền tiêu xài.                     

B. Thử một lần cho biết.

C. Nói với ba mẹ, thầy cô và đề nghị được giúp đỡ.         

D. Rủ thêm bạn bè cùng làm theo cho đỡ sợ.

Câu 11: Hành vi nào dưới đây là không vi phạm quyền trẻ em?

A. Tuyển học sinh học lớp 7 vào làm ở công trường xây dựng.

B. Bắt con học thêm thật nhiều để con học giỏi, không cho con tham gia các hoạt động vui chơi.

C. Đưa trẻ em đi tiêm vắc-xin bệnh ho gà, bệnh sởi.

D. Cho con uống cà phê để thức khuya, dậy sớm học bài.

Câu 12: Hành vi nào dưới đây là thực hiện đúng bổn phận của trẻ em?

A. Giúp đỡ bố mẹ bằng cách làm những công việc vừa sức trong gia đình.

B. Đi làm, kiếm thật nhiều tiền để giúp gia đình.

C. Chăm chỉ việc nhà, lễ phép với người lớn nhưng ham chơi, lười học.

D. Không lễ phép với các thầy cô khác khi đến họ đến thăm lớp mình.

Câu 13: Hành động vứt rác thải xuống dòng sông là thể hiện

A. nếp sống văn minh, giữ vệ sinh nơi cư trú.     

B. tính tiết kiệm đỡ tốn tiền đổ rác.

C. ý thức bảo vệ môi trường kém.                                

D. thói quen bình thường, không có gì đáng lên án.

Câu 14: Rừng bị chặt phá trên thượng nguồn sẽ gây ra tác động gì?

A. Cân bằng sinh thái.                                         B. Dễ dàng gây mưa.

C. Môi trường sạch đẹp trong lành.                     D. Lụt lội, xói mòn, sạt lở đất.

Câu 15: “Trẻ em có quyền được khai sinh và có quốc tịch” là thuộc nhóm quyền gì?

A. Quyền giáo dục.                           B. Quyền được chăm sóc.

C. Quyền bảo vệ.                              D. Quyền phát triển.

II. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1: Thế nào là sống và làm việc có kế hoạch? Yêu cầu của bản kế hoạch như thế nào?

Câu 2: Nêu ý nghĩa của sống và làm việc có kế hoạch.

Câu 3: Hãy lập bản kế hoạch học tập và làm việc tuần cho bản thân. Khi phải tạm nghỉ học vì dịch bệnh, em sẽ điều chỉnh kế hoạch học tập và làm việc tuần như thế nào cho hợp lý? (hãy thể hiện trong bản kế hoạch)

Câu 4: Nêu nội dung các quyền được bảo vệ, chăm sóc và giáo dục của trẻ em.

Câu 5: Nêu những bổn phận của trẻ em.

Câu 6: Gia đình, Nhà nước và xã hội có trách nhiệm gì đối với trẻ em?

Câu 7: Môi trường là gì? Tài nguyên thiên nhiên là gì? Nêu vai trò của môi trường và tài nguyên thiên nhiên đối với cuộc sống của con người.

Câu 8: Thế nào là bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên? Theo em, mỗi học sinh cần làm gì để góp phần bảo vệ môi trường?

Câu 9: Sưu tầm một số tranh ảnh, tư liệu, video về môi trường  và tài nguyên thiên nhiên (đặc biệt là những ảnh hưởng của môi trường đối với cuộc sống của con người), những giải pháp góp phần bảo vệ môi trường.

Câu 10 (Dành cho HS có sở thích, năng khiếu về hội họa): Em hãy vẽ một bức tranh để gửi thông điệp đến mọi người: Hãy biết bảo vệ môi trường sống của chúng ta!

 

 

Trường THCS Đống Đa                      Nhóm GDCD 8

NỘI DUNG ÔN TẬP

BÀI 14: PHÒNG CHỐNG NHIỄM HIV/AIDS

1. Đọc lại nội dung bức thư (Phần Đặt vấn đề - SGK)

2. Rút ra nội dung bài học theo những câu hỏi sau:

a) HIV là gì? AIDS là gì?

b) Con đường lây truyền và cách phòng tránh HIV/AIDS là gì?

c) Thống kê số liệu ở Việt Nam và trên thế giới theo những nội dung sau: số người nhiễm HIV, số người chuyển sang giai đoạn AIDS, số người tử vong.

d) Những quy định của pháp luật về phòng chống nhiễm HIV/AIDS.

e) Trách nhiệm của công dân, học sinh trong việc phòng chống nhiễm HIV/AIDS.

3. Tham khảo phần Tư liệu pháp luật và hoàn thành bài tập 3, 4, 5 (Phần Bài tập-SGK).

BÀI 15: PHÒNG NGỪA TAI NẠN VŨ KHÍ, CHÁY NỔ VÀ CÁC CHẤT ĐỘC HẠI.

1. Đọc phần Đặt vấn đề - SGK.

2. Rút ra nội dung bài học theo những câu hỏi sau:

a) Hậu quả do vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại gây ra là gì?

b) Những quy định của pháp luật về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại.

c) Trách nhiệm của công dân - học sinh trong việc phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại.

3. Bài tập:

a) Sưu tầm tư liệu về tai nạn hỏa hoạn và ngộ độc thực phẩm trong năm 2019.

b) Làm bài tập 1, 2, 3, 4 (Phần Bài tập-SGK)

BÀI 16: QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN VÀ NGHĨA VỤ TÔN TRỌNG TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC.

1. Đọc phần Đặt vấn đề - SGK.

2. Rút ra nội dung bài học theo những câu hỏi sau:

a) Quyền sở hữu tài sản là gì? Em hiểu thế nào là quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt? Trong 3 quyền đó, quyền nào là quan trọng nhất? Vì sao?

b) Công dân có quyền sở hữu những tài sản nào?

c) Trách nhiệm của Nhà nước và của công dân là gì?

3. Hoàn thành bài tập 2, 3 (Phần Bài tập-SGK).

 

 

Trường THCS Đống Đa                        Nhóm GDCD 9

NỘI DUNG ÔN TẬP

Phần I: Lý thuyết

1. Hôn nhân là gì? Hãy cho biết cơ sở quan trọng của hôn nhân.

2. Trình bày những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân ở Việt Nam hiện nay.

3. Em hãy cho biết quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong hôn nhân.

4. Quyền tự do kinh doanh là gì? Người công dân có quyền tự do kinh doanh nhưng phải đi liền với các nghĩa vụ. Đó là những nghĩa vụ nào?

Phần II: Bài tập (HS xem lại các bài tập SGK của Bài 12, 13)

1. Em hãy nêu những hậu quả do nạn tảo hôn gây ra.

2. Anh A bị nhiễm HIV, trong khi chị P là người khỏe mạnh. Hai anh chị rất yêu nhau. Chị P biết rõ về bệnh tình của người yêu mình và chị tự nguyện kết hôn với anh A.

Theo em, pháp luật có cho phép anh A và chị P kết hôn với nhau không? Vì sao?

3. Gia đình bà M mở cửa hàng ăn uống (có giấy phép kinh doanh) nhưng bà lại bán cả mặt hàng vật liệu xây dựng.

Theo em, việc kinh doanh của bà M có đúng pháp luật không? Vì sao?

4. Em có mong muốn sau này sẽ trở thành một nhà kinh doanh giỏi không? Em đã làm gì để thực hiện ước mơ đó?

 

 

 

 

 

 


Tập tin đính kèm
Tập tin đính kèm
Tập tin đính kèm
Tập tin đính kèm
Nguồn: thcsdongda.edu.vn
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài viết liên quan